Giải pháp cân bằng cung - cầu thị trường, phát triển bền vững các chuỗi ngành hàng chủ lực vùng ĐBSCL: Xây dựng và triển khai mô hình liên kết sản xuất chuỗi giá trị ngành hàng lúa – gạo

1. ĐĂT VẤN ĐỀ

Thời gian qua, ngành hàng lúa gạo đáp ứng tốt mục tiêu an ninh lương thực (ANLT) và xuất khẩu cho quốc gia, nay đã bộc lộ nhiều hạn chế, phát triển kém bền vững. Bên cạnh đó, nhằm thích nghi với những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (BĐKH), ngành hàng lúa gạo của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) vốn rất quan trọng trong kinh tế lúa gạo quốc gia, đòi hỏi phải có một nghiên cứu mang tính hệ thống và tương tác nhau giữa nhu cầu thị trường, chuyển đổi đất lúa và định hướng mục tiêu ANLT quốc gia trong dài hạn.

Vì thế  nghiên cứu về "Giải pháp cân bằng cung - cầu thị trường, phát triển bền vững các chuỗi ngành hàng chủ lực vùng ĐBSCL: Xây dựng và triển khai mô hình liên kết sản xuất chuỗi giá trị ngành hàng lúa - gạo" được tiến hành từ năm 2017 đến năm 2021, nhằm góp phần phát triển sản xuất và tiêu thụ lúa - gạo vùng bền vững hơn trong tương lai.     

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1). Đánh giá các thử thách và định vị lại sản xuất lúa - gạo vùng ĐBSCL trong 10 năm tới dựa vào mô hình dự báo cung -cầu của các nước sử dụng gạo trên thế giới đến 2030.

2). Nghiên cứu nâng cấp chuỗi giá trị gạo theo phân khúc thị trường và theo lơi thế ba tiêu vùng sinh thái sản xuât lúa vùng  ĐBSCL. 

3). Chuẩn hóa dòng sản phẩm SRP (Sustainabe Rice Plateform), VietGAP và Hữu cơ theo phân khúc thị trường, nâng cấp chuỗi và xây dựng nhãn hiệu sản phẩm.   

4)Xây dựng mô hình liên kết và  nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ cơ sở và HTX - NN thực hiện các sản phẩm chuẩn hóa theo mô hình cánh đồng lớn.

5) Đề xuất các chính sách điều tiết vĩ mô mang tính cơ bản, thiết thực và lâu dài dựa trên phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị và quy luật thị trường để phát triển bền vững chuỗi ngành hàng lúa - gạo trong tiến trình giảm và chuyễn đổi đất lúa vùng ĐBSCL, góp phần thực hiện NQ1120CP, 2017 trong tương lai.

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN

Sản xuất và tiêu thụ lúa gạo ở Việt Nam, đặc biệt vùng ĐBSCL cần phải được  cân bằng về sản xuất, tiêu dùng, tạm trử và xuất khẩu nằm trong bối cảnh dự báo sản xuất và tiêu thụ lúa – gạo toàn cầu. Qua đó sẽ có cách tiếp cận  dài hạn nhằm đạt mục tiêu sử dụng các nguồn lực trong nước, gia tăng lợi tức cho người sản xuất, hướng đến phát triển bền vững đất lúa trong tương lai.

Vi thế cách tiếp cận nghiên cứu hệ thống từ dự báo thị trường, đưa ra chiến lược nâng cấp chuỗi, chọn giống lúa và phát triển dòng sản phẩm theo chuỗi và xây dựng mô hình liên kết qua tổ chức sản xuất nông dân về hợp tác xã (HTX) nông nghiệp (NN) để nối kết doanh nghiệp (DN) đầu vào và đầu ra trong chương trình Cánh đồng lớn. Qua đó, sẽ góp phần xây dựng các luận cứ khoa học hợp lý về định hướng giảm và chuyển đổi đất lúa thực hiện Nghị quyết 120/NQ-CP (2017) và theo định hướng ANLT quốc gia đến năm 2030, được tom tắt qua (Hình 1. Phụ lục 1).

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1  Chon vùng nghiên cứu: Bao gồm 3 tiểu vùng sinh thái với sự tham gia 6 tỉnh đại diện, bao gồm: An Giang, Đồng Tháp (tiểu vùng ngập sâu), TP. Cần Thơ, Vĩnh Long (tiểu vùng giữa đồng bằng) và Hậu Giang và Sóc Trăng (tiểu vùng ven biển) được chọn tham gia nghiên cứu (Hình 2 Phụ lục 1) .

3.2.2 Chọn diểm nghiên cứu: Mỗi tỉnh chọn 1 HTX/THT để nghiên cứu điểm (nghiên cứu trường hợp-case study), bao gồm 6 điểm canh tác lúa thâm canh 2-3 vụ/năm thuộc 3 vùng sinh thái nông nghiệp của ĐBSCL (Bảng 1  phụ lục 1).

3.3 NỘI DUNG, SỐ LIỆU THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH   

3.3.1 Số liệu thu thập và phân tích bao gồm (i)  Sản xuất và tiêu thụ lúa gạo vùng trong giai đoạn 1986-2017. (ii) Dự báo cung -cầu thị trường lúa gạo thế giới từ 2016-2028 (AGREP -Arknasas Global Rice Economic program) của Đại Học Arkansas, Hoa kỳ.  (iii) Nghiên cứu điểm tại 6 tỉnh và 6 HTX được hành theo phuong pháp so sánh trước – sau và trong ngoài qua 4 vụ lúa trong 2 niên vụ 2018-2019 và 2019-2020. (v) Đồng thời, các thông tin và số liệu kế hoạch của Bộ NN và PTNT năm 2019 về giảm và chuyển đổi đất lúa thực hiện Nghị quyết 120/NQ-CP (2017) và kết quả đánh giá đề án ANLT qua Kết luận 53-TW và Nghị quyết 63/NQ-CP (2009) và định hướng sản xuất lúa trong ANLT đến 2030 được thu thập, tổng hợp.

3.3.2 Cấu trúc nội dung nghiên cứu: Bao gồm 5 nội dung và mối tương tác các nội dung trong tiến trình triển khai nghiên cứu được trình bày qua hình 1 bên dưới.   

2. Nghiên cứu nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo theo dự báo cung cầu và lợi thế sản xuất

Rà soát cơ chế chính sách về ngành hàng lúa gạo vùng

3. Xác định dòng sản phẩm theo chuỗi dựa vào chọn  giống, quy trình 1P5G để đạt chuẩn sản phẩm  VietGAP, SRP và hữu cơ  

Cân bằng  cung - cầu lúa gạo vùng - chiến lược nâng cấp chuỗi và tiến trình sử dụng đất lúa hiệu quả theo định hướng NQ120CP, 2017  địmnh 

4. Nâng cao năng lực nông dân và HTX phát triển dòng sản phẩm  được chuẩn hóa để nối kết doanh nghiệp đầu vào và đầu ra trong  chương trình Cánh đồng lớn

5. Định hướng liên kết vùng phát triển sản xuất và tiêu thụ lúa gạo bền vững

1.Dự báo cung cầu lúa gạo thế giới đến 2028 và định vị lúa gạo vùng ĐBSCL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình 1: Cấu trúc và tương tác các nội dung nghiên cứu

4. KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN

4.1 THÀNH TỰU, THÁCH THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG SẢN XUẤT LÚA GẠO VÙNG ĐBSCL THỰC HIỆN NQ số 120-CP, 2017.

4.1.1 Thành tựu và thách thức sản xuất lúa gạo giai đoạn 1975 – 2017.

Thành tựu sản xuất lúa-gạo giai đoạn này, nhất là chinh sách đổi mới từ 1987 qua tập trung mở rộng diện tích, thăm canh và tăng vụ vì mục tiêu  ANLT và xuất khẩu, đã đạt được thành tựu nỗi bật về sản lương lúa đã tăng từ 19 triệu tấn lên khoảng 43 triệu tấn, lượng gạo xuất khẩu tăng từ 1.3 riệu tấn lên khoảng 6.5 - 7 triệu tấn /năm, kéo theo tăng giá trị xuất khẩu  từ khoảng  0.4 tỉ  USD lên khoảng khoảng 3.2 – 3.5 tỉ USD/năm. Vùng ĐBSCL đóng góp khoảng 55% sản lượng lúa và khoảng 90% lượng gao xuất khẩu Quôc gia, đã đóng góp rất lớn về kỳ tích rất vĩ đại là từ Quôc gia thiếu  gạo ăn trở thành an toàn về an ninh lương thực  và cung cấp khoảng 20% thương mại lúa – gạo toàn cầu qua xuất khẩu, và đứng hàng thứ 2, thứ 3 trên Thế giới (Hình 1 và Hình 2 Phụ lục 2 ).

Tuy vậy, thách thức sản xuất lúa gạo vùng thời gian qua được ghi nhận là:  (i) chinh sách thừa chồng chéo và thiếu liên kết, dẫn đến cạnh thị trường kém, sinh kế nông dân trồng lúa bị tổn thương cao, suy dinh dưỡng trẻ em, ô nhiểm môi trường và sử dụng đất lúa kém hiệu quả tác động đến phát triển kinh tế địa phương và xây dựng xã NT mới, nhất là ở các địa phương độc canh lúa – gạo của vùng (Hình 3 Phuc luc 2), (ii) Đồng thời do tác đọng kép về biến đổi khí hậu và phát triển đập thương nguồn, dẫn đến giảm lượng phù sa về vùng ĐBSCL, đồng thời sản xuất và kinh doanh lúa gạo kém bền vững do tác đọng thời tiết cực đoạn. (Hình 4 và Phụ lục 2).

4.1.2 Định hướng về giảm và chuyển đổi đất lúa vùng thực hiện NQ120CP, 2017. Do đối mặt các thách thức trên, Nghị quyết số 120CP của Chính phủ năm 2017 về phát triển bền vững vùng ĐBSCL ứng phó biến đổi khí hậu được ban hành,, trong đó đã định vị lại vai trò và vị trí sản xuất lúa – gạo vùng là đứng hàng thứ  ba sau thủy sản và cây ăn quả. Đồng thời đến 2030 và tầm nhìn đến 2045 thì vùng ĐBSCL  phải giảm và chuyển đổi sử dụng đất lúa từ khoảng 1.903.000 ha (2017)  xuống còn khoảng 1.630.000 ha (2030) với mục tiêu giảm lượng, tăng chất và giá trị lúa – gạo.    

4.2 Định vị lại sản xuất và tiêu tụ lúa – gạo vùng ĐBSCL trong 10 năm tới.

Để thực hiện tầm nhìn NQ120CP, 2017 nêu trên , việc định vị lại vai trò và vị trí sản xuất lúa gạo vùng ĐBSCL qua phân tích mối quan hệ về nhu cầu thị trường, giảm và chuyễn đổi đất lúa và mục tiêu ANLT Quốc gia thì cực ký quan trọng  và được trình bày như sau:  

4.2.1 Cân bằng về sản xuất- tiêu dùng-tạm trử và xuất khẩu gạo theo dự báo.   

Kết quả dự báo sử dụng gạo của 73 nước trên Thế giới và định vị lại vị trí sản xuất, tiêu thụ, dự trử và xuất khẩu gạo VN và ĐBSCL trong 10 năm tới được tóm tắt (Bảng1, phụ lục 3) và  (Hình 1 và Hình 2 Phu lục 3) .  Các vấn đề mấu chốt cần qan tâm xuất lúa vùng ĐBSCL bao gồm:     

a) Sử dụng gạo VN trong cân bằng toàn cầu:  Lượng gạo  tiêu thụ toàn cầu khoảng 510 triệu tấn.năm vào năm 2030 và Việt Nam dẫn chia sẽ khoảng 26  triệu tấn gạo, đóng góp khoảng 15 -17% sản xuất gạo thế giới và tiêu thụ gạo trong nước tối đa là 22,5 triệu tấn/năm. Vì thế, các chiến lược sản xuất lúa – gạo VN không nên vượt quá mức 26 triệu tấn gạo/năm đến năm 2030.

b)Thay đổi tư duy về  an ninh lương thực và tạm trử: Dự trữ gạo của các nước trên thế giới có xu thế giảm từ 180 triệu tấn (2020) xuống còn khoảng 150 triệu tấn (2030) (giảm 30 triệu tấn, khoảng 12% ).Chính sách dự trử gạo Viêt Nam, được cân đối là khoảng 2 triệu tấn/năm. Vì thế, chúng ta có thể giảm lượng gạo dự trữ từ 2 triêu tấn /gạo/năm xuống còn khoảng 1,75 triệu tấn gạo/năm và nên thay đổi tư duy về đặt nặng vai trò SX lúa vùng ĐBSCL cho mục tiêu an ninh lương thực quốc gia đã gây ra các thách thức thời gian qua và trong tương lai như mô tả trên.          

c) Quan tâm về chính sách phát triển thị thị trường xuất khẩu và nội địa:  Thương mại lúa gạo toàn cầu tăng không nhiều dao động khoảng 50 triệu tấn/năm (2020) và đạt cao nhất khoảng 57-58  triệu tấn/năm vào năm 2030. Đồng thời rất khó khăn về cạnh tranh giá xuất vì giá gạo tăng lên không nhiều, khoảng 1,4%. Vi thế VN và vùng ĐBSCL không nên cân đối cho xuất khẩu vượt quá ngưỡng 6 triệu tấn gạo/năm. Đồng thời nên phát triển chinh sách cạnh tranh thị trường cho cả hai xuất khẩu và trong nước. Song song đó, cơ chế điều hành sản xuất và xuất khẩu lúa – gạo VN cần tập trung vào vùng ĐBSCL sẽ hiệu quả hơn.

4.2.2 Giảm và chuyễn đổi đất lúa thực hiện NQ120CP, 2017.      

Chiến lược giảm và chuyễn đổi đất lúa vùng thực hiện NQ120CP, 2017 phải nằm trong mối quan hệ về dự báo thị trường và mục tiêu ANLT quốc gia được tóm tắt qua (Bàng 1, 2,  và 3 Phụ lục 4). Vùng ĐBSCL dẫn giữ được vai trò và vị trí then chốt trong tổng thể về cạnh tranh thị trường và đat mục tiêu ANLT Quốc gia đến 2030, được tổng hợp và trình bày  như sau:   

a) Về giữ đất lúa: Theo kế hoạch quốc gia đến năm 2030 sẽ giữ lại khoảng 3,5 triêu ha đất canh tác lúa thì vùng ĐBSCL sẽ đóng góp khoảng 53% và nếu diện tích gieo trồng lúa quốc gia dự kiến khoảng 6,5 triệu ha thì vùng ĐBSCL sẽ phân bố khoảng 51%. 

b) Về đóng góp sản lượng lúa – gạo: Nếu kế hoạch sản lượng lúa quốc gia cần đạt là 37 triệu tấn lúa/năm vào năm 2030 thì vùng ĐBSCL sẽ đóng góp khoảng 17,325 triệu tấn, chiếm khoảng 53% và sẽ đóng góp khoảng 52% tổng gạo sản xuất của cả nước.

c) Về cân bằng mục tiêu sản  xuất- tiêu dùng –dự trử và xuất khẩu theo mục tiêu ANLT Quốc gia.  Nếu như mục tiêu Quốc gia đến 2030 có nhu cầu sản xuất 18 triệu tấn gạo/năm thì ĐBSCL đóng góp 8.6 triệu tấn /năm ( chiếm 48%). Cân đối cho tiêu dùng chiếm 20%, tạm trử Quốc gia 42% và dẫn đảm bảo vai trò đóng góp xuất khẩu khoảng 5.6 triêu tấn gạo/năm (khoang 90%) theo nhu cấu Quốc gia là 6. 250 triệu tấn gạo xuất khẩu hàng năm đến 2030.

Kết luận: Việc giảm và chuyển đổi đất lúa vùng thực hiện NQ120-CP, 2017 là 275.000 ha đến 2030 là hoàn toàn khả thi, không những thúc đẩy sản xuất lúa – gạo vùng bền vững, mà còn  tạo cơ hội sử dụng đất  để phát triển không gian kinh tế khác nhằm giúp vùng ĐBSCL giảm tụt hậu và ứng phó BĐKH sẽ hiệu quả hơn trong tương lai.  

4.3 Phân khúc thị trường và chiến lược nâng cấp chuỗi lúa – gạo vùng.

Dự báo khả năng cạnh tranh gạo vùng theo phân khúc đặc sản, gạo trắng hạt dài và khả năng cạnh tranh 1 tấn gạo theo phân khúc thị trường được tóm tắt (Hình 1, 2, 3, 4. và bảng 4. phụ lục 4).    

4.3.1. Định hướng nâng cấp chuỗi gạo đặc sản

a.Quan tâm nhu cầu  thị trường: Mặc dù xuất khẩu gạo đặc sản vùng có tăng trong 10 năm qua nhưng vẫn còn tập trung các thị trường mang tính truyền thống, nhất là Trung Quốc. Vì thế, trong 10 năm tới cần quan tâm (i) đa dạng hóa thị trường gạo đặc sản và khai thác các tiềm năng các nước nhập khẩu có nhu cầu cao trong 10 năm tới như: Tiểu Vương quốc Á rập, Iran, EU, Mỹ và tiếp tục giữ vững và mở rộng thị trường Hồng Kông và Singapore, Iraq, Ghana và chen thị trường ngách khác như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Úc, Brunei,..; (ii) Cạnh tranh giá xuất cao đạt từ 1.000-1.200 USD/tấn thì cần quan tâm thị trường Mỹ, và các quốc gia Trung Đông.

b.Quan tâm đối thủ cạnh tranh với các nước xuất khẩu: Điều hành sản xuất và xuất khẩu chủng loại gạo thơm đặc sản này cần theo dõi chiến lược và động thái chính sách của các quốc gia xuất khẩu gạo như Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan và Campuchia.

4.3.2 Định hướng nâng cấp chuỗi gạo trắng hạt dài

a.Quan tâm nhu cầu thị trường: Qua phân tích cấu trúc thị trường các nước nhập khẩu gạo hạt dài rất lớn đó là cơ hội và lợi thế cạnh tranh về xuất khẩu phẩm cấp gạo trắng hạt dài của vùng. Tuy vậy, trong 10 năm qua, xuất khẩu gạo phẩm cấp gạo này có xu thế giảm. Đồng thời, chỉ tập trung thị trường truyền thống là chính yếu.

b/Chiến lược sắp tới cần quan tâm là: (i) Giữ thị trường truyền thống cần am hiểu nhu cầu và chiến lược các nước nhập khẩu: Đối với Malaysia và Indonesia thì không tăng về nhu cầu nhập khẩu phẩm chất gạo này trong 10 năm tới; (ii) Đáng quan tâm là Trung Quốc có nhu cầu cao, nhưng khó tăng giá gạo hạt dài của Việt Nam, vì lý do mua tạm trữ và xuất qua Châu Phi khoảng 3 triệu tấn/năm. Vì thế, cần có chiến lược dài hạn phẩm cấp gạo này trong thương mại với Trung Quốc; (iii) Đồng thời đa dạng hóa thị trường gạo trắng hạt dài thơm nhẹ vào các thị trường mới nổi như Châu Phi (nhất là Tây Phi), Nigeria, Trung Đông và các quốc gia khác có nhu cầu sử dụng gạo hạt dài theo dự báo thì cần đặc biệt quan tâm; (iv) Gạo trắng hạt dài chất lượng cao của vùng ĐBSCL có nhiều cơ hội cạnh tranh giá với Thái Lan và Ấn Độ; (v) Quan tâm đối thủ cạnh tranh theo thứ tự là Thái Lan chi phối thị trường lớn nhất, kế đến là Ấn Độ và cuối cùng Pakistan.

4.3.3 Khả năng cạnh tranh của lúa gạo theo phân khúc thị trường

a. Phân tích sử dụng nguồn lục trong cạnh tranh. Khả năng cạnh tranh của lúa gạo xuất khẩu là một chỉ số cần thiết được tính đến vì nó là chỉ dấu tác động đến quyết định chính sách xuất khẩu gạo. Chỉ số này càng thấp chứng tỏ khả năng càng ít phải tốn chi phí nguồn lực trong nước để sản xuất một đơn vị gạo xuất khẩu so với giá trị gia tăng thu được do sử dụng nguồn lực nội địa đó. Kết quả  tại vụ ĐX 2017-2018, giá trị DRCR của nhóm giống gạo đặc sản, thơm và chất lượng cao Jasmine 85 là 0,481 tiếp theo là 0,618 của giống OM5451 và 0,641 của giống IR50404. Đồng thời vụ Hè thu 2017, chỉ số DRCR có gia tăng hơn so với vụ ĐX 2017-2018 trước đó. Chỉ số DRCR của 3 giống lúa Jasmine 85, OM5451, IR50404 lần lượt là 0,585, 0,679 và 0,699.  

b. Chiến lược cạnh tranh 1 tấn gạo xuất:  Kết quả trên cho thấy: (i) chỉ số DRCR của 3 giống lúa ở cả 2 vụ lúa chính yếu là ĐX và HT tại ĐBSCL đều nhỏ hơn 1, chứng tỏ rằng xuất khẩu gạo ĐBSCL có khả năng cạnh tranh tốt, (ii) Vụ lúa HT thì có khả năng cạnh tranh kém hơn so với vụ ĐX do thời tiết của vụ HT không thuận lợi bằng vụ ĐX, nhiều sâu bệnh và năng suất lúa thấp hơn, (iii) xuất gạo có chất lượng càng cao thì càng có khả năng cạnh tranh càng cao. Vì thế thúc đẩy xuất khẩu phân khúc gạo chất lượng cao thay vì tập trung xuất khẩu số lượng gạo chất lượng trung bình và kém như thời gian qua.

4.3.4 Nâng cấp chuỗi, phát triển dòng sản phẩm và xây dựng mô hình liên kết.

Từ kết qủa định hướng phân khúc thị trường và chiến lược nâng cấp chuỗi lúa – gạo vùng như thảo luận trên, việc phát triển dòng sản phẩm SRP, Viet GAP và Gạo Hửu cơ và xây dựng mô  hình liên kết theo chuỗi và theo lơi thế ba tiểu vùng sản xuất lúa gạo vùng được tóm tắt như sau:

a. Đối với địa phương thuộc vùng thượng ĐBSCL

(1) Liên kết phát triển dòng sản phẩm và phát triển mô hình liên kết

- Có 4 giống chủ lực là: Jasmine 85, Lộc Trời 1, OM5451 và Đài Thơm 8 cần mở rộng để phát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ các địa phương trong tiểu vùng này.

-  Dòng sản phẩm SRP cần phát triển để liên kết DN, nhất là Tập Đoàn Lộc Trời.

- Dòng sản phẩm VietGAP chuẩn là cơ hội đa dạng liên kết với DN theo phân khúc gạo đặc sản chất lượng cao và gạo trắng hạt dài thơm nhẹ.

- Phát triển mô hình liên kết theo cơ chế kéo dựa vào nhu cầu DN và nâng cao năng lực HTX và đầu tư hạ tầng sản xuất HTXNT theo sinh thái vùng lũ thì cần quan tâm.

(2) Liên kết nâng cấp chuỗi

- Phát triển chuỗi liên kết cho dòng sản phẫm gạo đặc sản trong mô hình canh tác 2 lúa - 1 màu cho thị trường xuất khẩu và dòng sản phẩm gạo trắng hạt dài có thề năm trong cơ cấu  2-3 vụ lúa và cho phân khúc thị trường nội địa

 - Hạ tầng thị trường và giải pháp nâng cao năng lực các tác nhân tham gia chuỗi thì cần quan tâm.

b.  Đối với địa phương thuộc vùng giữa ĐBSCL

(1)  Liên kết phát triển dòng sản phẩm và phát triển mô hình liên kết

- Có 5 giống chủ lực là: OM9921, OM5451, OM7347, OM4900 và Đài Thơm 8 cần quan tâm và mở rộng mô hình liên kết sản xuất và địa phương vùng giữa.   

- Dòng sản phẩm gạo hữu cơ cần quan tâm giống OM9921, Jasmine85, ST24, ST25 kết hợp quy trình và sản xuất theo tiêu chuẩn gạo hữu cơ để nối kết Saigon Co.op tiêu thụ kênh nội địa.

- Dòng sản phẩm VietGAP với giống Jasmin85, Đài Thơm 8, OM5451, ST 25  có nhiều cơ hội mở rộng vùng giữa.

- Mô hình liên kết dựa vào cơ chế kéo từ các DN có phân khúc và kinh nghiệm phát triển thị trường gạo hữu cơ và sản phẩm gạo đặc sản hoặc gạo trắng hạt dài thơm nhẹ.

(2)  Liên kết nâng cấp chuỗi

Sản xuất và tiêu thụ lúa-gạo vùng giữa có hạ tầng thị trường và cụm ngành hàng tương đối ưu thế hơn vùng thượng và vùng hạ. Vì thế, liên kết phát triển dòng giống dòng sản phẩm và mô hình liên kết cần phân nhóm và tập trung phát triển dòng sản phẩm theo nhu cầu thị trường đòi hỏi chất lượng cao cho cả hai phân khúc thị trường nội địa và xuất khẩu thì cần quan tâm.

c.  Đối với các địa phương thuộc vùng hạ ĐBSCL

(1) Liên kết phát triển dòng sản phẩm và phát triển mô hình liên kết

- Có 4 giống chủ lực là IR50404, OM5451, Đài Thơm 8, OM6976 và Jasmine và ST24 và ST25 cần quan tâm mở rộng sản xuất vùng hạ lưu ĐBSCL.

- Dòng sản phẩm VietGAP với giống Đài Thơm 8, OM5451, Jasmine 85 và ST 24, ST 25 có nhiều cơ hội nối kết DN có phân khúc thị trường gạo chất lượng cao điển hình như Công ty Đại Dương Xanh để mở rộng diện tích. Đồng thời dòng sản phẩm này kết hợp nhóm giống ST24 và ST25 cho thị phần gạo đặc sản xuất khẩu và tiêu thụ theo kênh nội địa cần quan tâm. 

- Dòng sản phẩm SRP, kết hợp với giống IR50404 và giống OM5451 có nhiều cơ hội liên kết tiêu thụ với Tập đoàn Lộc Trời thì cần đặc biệt quan tâm.

- Đối với vùng hạ cơ sở hạ tầng thị trường còn nhiêu hạn chế hơn hai vùng trên vì thế nâng cao năng lực tác nhân sản xuất qua năng lực tổ chức HTX nối kết DN và đi theo phân khúc thị trường gạo đặc sản chất lượng cao thì cần quan tâm.

d.  Khung chiến lược nâng cấp chuỗi trong mô hình liên kết cần quan tâm 

(1) Chuẩn hóa sản phẩm lúa gạo theo một chuẩn nào đó đáp ứng nhu cầu thị trường chất lượng cao như VietGAP, SRP hay hữu cơ là điều kiện tiên quyết đầu tiên để nâng cấp chuỗi. Chọn quy chuẩn nào để sản xuất và đeo đuổi thì tùy thuộc vào năng lực tổ chức sản xuất của HTX/THT và tính nhạy bén cũng như điều kiện và năng lực của từng DN liên kết với HTX/THT.

(2) Liên kết giữa DN và HTX/THT là cơ hội nâng cao giá trị gia tăng lúa-gạo. Vì thế, chuỗi giá trị xuất khẩu thì việc nối kết giữa thị trường mà đại diện là các DN xuất khẩu với vùng nguyên liệu theo cơ chế kéo dựa vào thị trường để thúc đẩy liên kết cần quan tâm.

(3) Chia sẻ lợi nhuận hay rủi ro cần được thảo luận thống nhất và duy trì lâu dài giữa DN và HTX NN trên cơ sở chính sách phát triển vùng nguyên liệu của địa phương.

(4) Nâng cao năng lực tác nhân sán xuất qua phát triển tổ chức HTXNN thì qua trọng vì thế vai trò nhà nước cần có những hỗ trợ phù hợp và cần thiết cho việc nâng cao năng lực HTX. Mặt khác, đầu tư và nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất, nhất là kho bãi chứa lúa, sấy lúa để hỗ trợ người sản xuất nâng cao vị thế để "mặc cả" thị trường là đều cần thiết.

e. Tạo cơ họi HTXNN nối kết thị trường qua xây dụng nhãn hiệu sản phẩm đã chuẩn hóa. Xây dựng nhãn hiệu tập thể giúp nông dân đoàn kết, gắn bó, xây đắp, bảo vệ thương hiệu nâng cao vị thế và uy tín về xuất xứ hàng hóa trên thị trường nâng cao năng lực cạnh tranh, sản phẩm có địa chỉ, có trách nhiệm với người tiêu dùng. Kết quả xây dựng được 5 nhãn hiệu HTXNN được trình bày Hình 2 bên dưới.  

SẢN PHẨM LÚA, GẠO TIẾN LỢI THEO CHUẨN SRP

 

SẢN PHẨM LÚA, GẠO TÂN TIẾN THEO CHUẨN HỮU CƠ

 

 

 

 

 

                                    

 

SẢN PHẨM LÚA,   GẠO KHIẾT TÂM ĐẠT CHUẨN VIETGAP

SẢN PHẨM LÚA, GẠO TÂN CƯỜNG ĐẠT CHUẨN VIETGAP

 

 

 

 

 

 

Hình 2: Logo của nhãn hiệu của các HTX

(Tân Tiến, Tiến Lợi, Khiết Tâm, Phước Trung và Tân cường)

 

4.4 LIÊN KẾT VÙNG CẢI TIẾN CHÍNH SÁCH LÚA – GẠO ĐBSCL.    

Cơ chế tổ chức và điều hành thực hiện liên kết vùng qua Quyết định 825/QĐTTg, 2020 liên quan ngành hàng lúa – gạo vùng được tóm tắt (Hình 1 Phụ lục 5).  Rà soát và cải tiến chính sách cần quan tâm bao gồm:

1) Phát triển sản xuất lúa-gạo vùng ĐBSCL bền vững ứng phó BĐKH theo định hướng Nghị quyết 120/NQ-CP, 2017, ngoài cải tiến các bất cập chính sách thời gian qua, việc định vị lại vai trò và vị trí lúa-gạo vùng qua mối quan hệ giữa giữa nhu cầu thị trường-giảm và chuyển đổi đất lúa và mục tiêu ANLT quốc gia đến năm 2030 là nền tảng để xây dựng tầm nhìn chính sách trong điều phối vùng.

2) Cơ chế, tổ chức và điều hành liên kết vùng sản xuất lúa gạo cần tiếp cận theo tầm nhìn chính sách trong tổng thể quy hoạch tích hợp vùng ĐBSCL thực hiện Nghị quyết 120/NQ-CP, 2017 và Luật Quy hoạch số 21-QH14, 2017.

3) Điều hành sản xuất và xuất khẩu vùng thực hiện Nghị định 109/NĐ-CP, 2018 nên tập trung vùng ĐBSCL tại vì đóng góp khoảng 90% tổng gạo xuất khẩu quốc gia. Đồng thời các chiến lược và kế hoạch theo niên vụ - ngắn - trung và dài hạn sẽ hiệu quả hơn trong tiến trình mở rộng thị trường cạnh tranh và giảm và chuyển đổi đất lúa vùng.

4) Liên két vùng trong đầu tư ít nhất 5 lãnh vực nhằm thức đẩy sản xuất và tiêu thụ lúa – gạo bền vững bao gồm: (i) Canh tranh thị trường & nâng cấp chuỗi phát triển HTXNN nối kết DN, (ii)  Quy hoạch và sử dụng đất lúa thực hiện NQ120-CP, 2017 hiệu quả, (iii) Đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất và hạ tầng thị trường, (iv) . Phát triển KH-CN, nhất là CN 4.0, phát triển nguồn nhân lực và tài chính tín dụng ngành hàng lúa –gạo, (v) Phát triển nèn kinh té tri thức lúa gạo vùng và thương mại điện tử.    

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

- Mối quan hệ nhu cầu thị trường- chính sách giảm và chuyễn đổi đất lúa và cân đối mục tiêu ANLT Quôc gia là nền tảng  rà soát và cải tiến chính sách phát triển bền vững ngành hàng lúa gạo vùng ĐBSCL ứng phó BĐKH

- Quan điểm ANLT quốc gia trong bối cảnh sản xuất lúa gạo vùng ứng phó BĐKH. thời gian tới cần quan tâm khai thác lợi thế 6 tiểu vùng sinh thái quốc gia thì hiệu quả và bền vững hơn là chỉ dựa vào vùng ĐBSCL là chính yếu..

- Đối với vùng ĐBSCL, việc giảm và chuyển đổi đất lúa 275.000 ha thực hiện Nghị quyết 120/NQ-CP, 2017 thì cực kỳ quan trọng, không những cân bằng mục tiêu ANLT, thúc đẩy sản xuất lúa, tiêu thụ và xuất khẩu gạo vùng bền vững, mà còn tạo ra quỹ đất phát triển không gian kinh tế khác hiệu quả trong phát triển bền vững vùng ĐBSCL ứng phó BĐKH trong tương lai.

- Cần nghiên cứu và chi tiết hóa qua phát triển 5 chương trình liên quan SX lúa gạo vùng bền vững trong dài hạn, bao gồm: (i) Quy hoạch sử  dụng đất lúa hiệu quả  thục hiên NQ120-CP, 2017, (ii) Canh tranh thị trường & nâng cấp chuỗi và phát triển mô hình liên kết HTX NN – DN trong chương trình Cánh đồng lớn, (iii)  Đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất và hạ tầng thị trường lúa gạo, (iv)  Phát triển KH-CN, nhất là CN 4.0, nguồn nhân lực, nhất là Đào tạo nghề ND trồng lúa thời kỳ 4.0, nâng cao năng lực tài chính tín dụng, (v) Thí điểm xây dựng  và phát triển mạng lưới tri thức ngành hàng lúa gạo vùng và thương mại điện tử qua cơ chế kéo và Công tư tham gia. .   

  - Kíến Nghị: Hội đồng vùng thực hiện Quyết định 825/QĐ-TTg, 2020 cần tham khảo qua thảo luận và kết luận trên để phát triển cơ chế, tổ chức và điều phối, đầu tư hiệu quả, nhất là hạ tầng thị trường, hạ tầng sản xuất và sinh kế nông dân, nhằm giúp      sản xuất lúa-gạo thực hiện Nghị quyết 120/NQ-CP, 2017 trong dài hạn thì cực kỳ quan trọng về cơ chế, tổ chức và điều phối liên kết vùng phát triển sản xuất lúa gạo bền vững ĐBSCL ứng phó BĐKH trong tương lai.

PHỤ LỤC 1  Tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.

Tối ưu sử dụng nguồn lực (đất đai, nước, lao động, vốn)

Cung - cầu - chuỗi giá trị - liên kết nông dân - DN - Thương hiệu

Phát triển bền vững - KT - XH - MT vùng ĐBSCL

(Kinh tế - Xã hội - Môi trường - Định chế)

Tham chiếu giá thế giới (FOB) & lợi thế cạnh tranh các nguồn lực trong nước (DRC)

BĐKH và thủy điện thượng nguồn SCL

Tổng cầu nhập khẩu thế giới

Phân khúc thị trường lúa gạo

ANLT & xuất khẩu Việt Nam

Xuất khẩu phần còn lại của thế giới

Đô thị hóa & công nghiệp hóa

Tái cơ cấu NN& đa dạng hóa sản xuất

Chuỗi giá trị & thương hiệu lúa gạo

Phát triển HTX/THT & Cánh đồng lớn

Các tiểu vùng sinh thái

Giống lúa thích nghi &CLC (VietGAP/SRP/HC)

AGRM/RFM

AGRM/RFM

AGRM/RFM

PAM & CBA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

            Hình 1:  Khung tiếp cận nghiên cứu

(Chú thích viết tắt tiếng Anh: CBA: Cost Benefit Analysis; DRC: Domestic Resource Cost; PAM: Policy Analysis Matrix; RFM: Rice Flow Model)

 

 

 

 

 

 

 

                  

Hình  2: Phân bố 6 điểm nghiên cứu theo sinh thái ở ĐBSCL

 

 

Bảng 1 : Các đặc điểm cơ bản của 6 HTX/THT hợp tác nghiên cứu

HTX/THT

Vùng sinh thái

Mô hình sản xuất quy chuẩn

Hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ

DN liên kết

Vĩnh Phước (An Giang)

Vùng ngập sâu

SRP

Chuỗi kín

Công ty TNHH MTV Lương thực Vĩnh Bình

Tân Cường (Đồng Tháp)

Vùng ngập sâu

VietGAP

Chuỗi mở

HTX mua của xã viên và tự tiêu thụ

Khiết Tâm (Cần Thơ)

Vùng giữa đồng bằng

VietGAP

Chuỗi liên kết

Công ty CP XNK Ngọc Quang Phát

Tân Tiến (Vĩnh Long)

Vùng giữa đồng bằng

Hữu cơ

Chuỗi kín

Saigon Co.op

Phước Trung (Hậu Giang)

Vùng ven biển

VietGAP

Chuỗi liên kết

Công ty TNHH XNK Đại Dương Xanh

Tiến Lợi (Sóc Trăng)

Vùng ven  biển

SRP

Chuỗi kín

Công ty TNHH CG TBKT NN Ô Môn

PHỤ LỤC 2. Thành tựu và thách thức sản xuất lúa gạo vùng ĐBSCL 

 

 

Hình 1: Sản lượng lúa cả năm của Việt nam và vùng ĐBSCL giai đoạn 1989-2019

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2020.

 

Hình 2. Sản lượng và giá trị xuất khẩu gạo Viet nam từ 1989 đến 2017

Nguồn: Hiệp Hội Lương thực Viet Nam (VFA) và AgroMonitor,   

 

 

 

  

 

 

Hình 3: Tỷ lệ thành công không đồng nhất đối với 11  mục tiêu chính sách lúa gạo vùng ĐBSCL

Nguồn: Steven Jaffee, World Bank, 2011.

 

 

      

Hình 4: Tổng hợp về nhân-quả ngành hàng lúa gạo vùng trong bối cảnh BĐKH.

Nguồn: Nguyễn Văn Sánh, 2018- Hội nghị Khoa học vùng ĐBSCL Do Bộ KHCN và UBND tỉnh TG tổ chức tại TG năm 2017.

 

PHỤ LỤC 3: Định vị sản xuất và tiêu thư lúa gạo vùng đến 2030.  

Bảng 1: Kết quả dự báo tổng quan về cung cầu lúa gạo đến 2028

Dự báo

Dự báo đến 2030

Ghi chú

1. Thương mại toàn cầu

Gia tăng nhẹ khoảng 1,6%/năm

Hiện trạng thương mại khoảng 50 triệu tấn gạo/năm

2. Tăng trưởng xuất khẩu gạo

- Dự báo thương mại toàn cầu 59 triệu tấn gạo.

- Chủ yếu các nước Châu Á: Thái Lan, Ấn Độ, Việt Nam, Myanmar và Campuchia.

Myanmar và Campuchia là quốc gia mới nổi xuất khẩu gạo, nhưng có tiềm năng cạnh tranh phân khúc chất lượng gạo cao cấp.

3. Nhập khẩu gạo

- Nhu cầu nhập khẩu Trung Quốc  tương đối ổn định.

- Nhập khẩu sẽ tăng cao khu vực Tây Phi, Trung Đông, Indonesia và Philippines

Nhu cầu nhập này sẽ tác động đến giá lúa gạo toàn cầu

4. Tăng sản lượng gạo

Chủ yếu tăng năng suất khoảng 0,4%/năm

Tiến bộ KH-CN và cơ hội các quốc gia còn tiềm năng tăng năng suất

5. Nhu cầu gạo do tăng dân số

Dự báo tăng dân số làm tăng 0,8%/năm về lượng tiêu thụ

Các nước thu nhập thấp sử dụng gạo nhiều và phân khúc chất lượng thấp và ngược lại.

6. Dự báo giá gạo

Giá tăng 1,4%/năm khi nhu cầu tiêu thụ cao hơn là sản lượng sản xuất và dự trữ quốc gia để sử dụng sẽ giảm

Cạnh tranh quyết liệt các nước xuất khẩu gạo

7. Tính lạc quan về giá

Giá thực tế lúa gạo duy trì ở mức thấp

Có lợi cho người tiêu dùng hơn là người sản xuất lúa gạo

Nguồn: Wailes, 2019[1].

 

 

Hình 1. Dư báo sản xuất, tiêu dùng, tạm trữ và xuất khẩu gạo thế giới đến 2028

 

ĐVT: triệu tấn

 

 

Hình 2: Dự báo sản xuất, tiêu dùng, dự trữ và xuất khẩu gạo VN đến 2028

Nguồn: Mô hình dự báo tổng quát AGREP dựa vào 73 nước sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới đến 2028 (Ericc Wailes ĐH Arkansas" và nhóm nghiên cứu ĐH Cần Thơ, 2019).

 

Bảng 2. Cân đối về chuyển dịch đất lúa vùng thực hiện NQ120, 2017 đến 2030

Danh mục chuyển đổi

Năm 2020

Năm 2030

+/-

Tỉ lệ (%)

1. Diện tích canh tác (nghìn ha)

1.903

1.630

-273

14,3

2. Cơ cấu mùa (nghìn ha) 

- Giảm lúa 3 vụ

  765

   400

-365

17,7

- Giảm lúa 2 vụ

  865

   720

-145

16,7

- Tăng lúa 1 vụ

 275

 510

+ 235

46,0

3. Diện tích gieo trồng (nghìn ha)

4.300

3.150

-1.150

26,7

4.Sản lượng lúa (triệu tấn)

23,650

17, 325

-6,325

27,0 

 

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kế hoạch hành động Bộ NN&PTNT, 2019 thực hiện tầm nhìn Nghị quyết 120/NQ-CP và Quyết định 1819/QĐ-TTg 2017 về tái cơ cấu NN vùngĐBSCL thích ưng biến đổi khí hậu.

 

 

 

 

 

 

Bảng 2: Dự báo vùng ĐBSCL đóng góp về đường cung lúa – gạo QG  đến 2030.  

Dự báo đường cung

Cân đối đến năm 2030

Tỉ lệ đóng góp vùng ĐBSCL (%)

Cả nước

ĐBSCL

1. Diện tích canh tác (nghìn ha)

  3.500

1.630

53.4

2. Diện tích gieo trồng (nghìn ha)

  6.500

3.150

51,0

3. Sản lượng lúa (nghìn tấn) 

37.000

17.325

53,0

4. Quy ra gạo (nghìn tấn)

18.000

8.600

52,0

Nguồn: Tác giả tổng họp từ tổng kết 10 năm thực hiện đề án An ninh luong thực quốc gia (Nguyễn văn Tiến, Ban KT TW, 2020).Kế hoạch hành động Bộ NN&PTNT thực hiện Nghị quyết 120/NQ-CP.

 

Bảng 3: Cân đối vai trò sản xuất gạo vùng theo mục tiêu ANLT quốc gia đến năm 2030

 

Dự báo đường cung

Cân đối đến năm 2030

Tỉ lệ đóng góp vùng ĐBSCL (%)

Cả nước

ĐBSCL

1. Sản lượng gạo (nghìn tấn)

  18.000

8600

52

2. Tiêu dùng (nghìn tấn) 

  10.000

2000

20

3. Tạm trữ quốc gia (nghìn tấn) 

    1.750

1000

42

4. Xuất khẩu (nghìn tấn)

   6.250

5.600

90

Nguồn: Tác giả tổng họp từ Kế hoạch hành động Bộ NN&PTNT thực hiện Nghị quyết 120/NQ-CP, 2019 và WB, 2012 về an ninh lương thực và nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo vùng ĐBSCL; Tổng kết 10 năm thực hiện đề án an ninh lương thực quốc gia qua Kết luận 53TW và Nghị quyết 63/NQ-CP, 2009.

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 4: Phân khúc thị trường, nâng cấp chuỗi, phát triển sản phẩm.  

 

 

 

 

Số lượng

Giá trị

 

(a) Cấu trúc thị trường các nước nhập khẩu

(b) Cơ hội về giá xuất khẩu

       

Hình 1: Cấu trúc thị trường nhập và cơ cấu giá gạo đặc sản thế giới.

 

 

 

 

1.      Dựa cấu trúc thị trường và cơ hội giá: Chú ý EU, Trung Quốc và Trung Đông

2.      Đối thủ cạnh tranh: Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan, Campuchia

3.      Ngách thị trường và chọn doanh nghiệp kinh nghiệp

4.      Vùng sản xuất và cơ cấu mùa vụ: Ưu tiên vùng lúa- tôm ven biển; vùng giữa cơ cấu 1-2 lúa + thủy sản hoặc màu.

(a)   Số lượng

(b) Giá trị

 

 

 

 

Hình 2: Vị trí gạo đăc sản vùng, đối thủ cạnh tranh và chiến lược nâng cấp chuỗi 

 

 

 

 

.

 

 

 

 

Số lượng

Giá trị

 

(a) Cấu trúc thị trường các nước nhập khẩu

(b) Cạnh tranh về giá xuất khẩu

       

Hình 3: Tiềm năng  thị trường và cơ họi cạnh tranh giá gạo trắng hạt dài

 

 

 

 

1.    Dựa cấu trúc thị trường và cơ hội giá: Chú ý Tây Phi, Trung Quốc (nhập-xuất)

2.    Đối thủ cạnh tranh: Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan

3.    Nâng cấp chuỗi: lúa-gạo vùng

4.    Ưu tiên: vùng thượng và giữa với cơ cấu 2-3 lúa/năm.

(a) Số lượng

(b) Giá trị

 

 

Hình 4: Vị trí vùng ĐBSCL và đối thủ cạnh tranh và cơ hội nâng cấp chuỗi  gạo trắng hạt dài

 

       

 

 

Bảng 1: Chỉ số cạnh tranh 1 tấn gạo XK theo phân khúc thị trường, ĐX2017-18.

Thông số

ĐVT

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

1. Chi phí nội địa

Tr.đồng

6,301

6,463

6,325

1.1 Chi sản xuất

Tr.đồng

2,401

2,563

2,425

1.2 Thu gom, chế biến và xuất khẩu

Tr.đồng

3,900

3,900

3,900

2. Chi nhập khẩu

USD

63,76

70,97

65,75

3. Giá gạo xuất khẩu (FOB)

USD

547,0

457,0

430.0

4. DRC

VNĐ/USD

13.040

16.742

17.366

5. OER (Tỉ giá hối đoái chính thức)

VNĐ/USD

22.573

22.573

22.573

6. SER (Tỉ giá hối đoái mờ)

VNĐ/USD

27.088

27.088

27.088

7. DRCR (=DRC/SER)

Lần

0,481

0,618

0,641

Chú thích: Tỉ giá hối đoái chính thức (OER): 1 USD = 22.573 VNĐ.

Nhóm 1 là giống lúa đặc sản; Nhóm 2 là hạt dài, thơm nhẹ, chất lượng cao; Nhóm 3 là chất lượng trung bình.

Bảng 2: Chỉ số cạnh tranh 1 tấn gạo XK theo phân khúc thị trường, vụ HT 2017.

Thông số

ĐVT

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

1. Chi phí nội địa

Tr.đồng

7,295

6,908

6,692

1.1 Chi sản xuất

Tr.đồng

3,395

3,008

2,792

1.2 Thu gom, chế biến và xuất khẩu

Tr.đồng

3,900

3,900

3,900

2. Chi nhập khẩu

USD

86,36

81,51

76,67

3. Giá gạo xuất khẩu (FOB)

USD

547,0

457,0

430.0

4. DRC

VNĐ/USD

15.837

18.396

18.941

5. OER (Tỉ giá hối đoái chính thức)

VNĐ/USD

22.573

22.573

22.573

6. SER (Tỉ giá hối đoái mờ)

VNĐ/USD

27.088

27.088

27.088

7. DRCR (=DRC/SER)

Lần

0,585

0,679

0,699

Chú thích: Tỉ giá hối đoái chính thức (OER): 1 USD = 22.573 VNĐ

Bảng 3: Tổng hợp tác động can thiệp nghiên cứu đối với các HTX/THT

Các yếu tố so với bên ngoài

THT Vĩnh Phước(1)

HTX Tân Cường(3)

HTX Khiết Tâm(2)

HTX Tân Tiến(1)

HTX Phước Trung(1)

THT Tiến Lợi(1)

Giống lúa

Năng suất

Giá bán

Tổng chi

Doanh thu

Lợi nhuận

DID(4)

>0

>0

>0

#0

#0

>0

Đánh giá chung

√*

√*

(2)      Chuỗi kín (liên kết với DN từ khâu sản xuất theo quy chuẩn đến thu mua sản phẩm)

(3)      Chuỗi liên kết (HTX/THT tự sản xuất theo quy cuẩn, chỉ liên kết với DN để thu mua sản phẩm)

(4)      Chuỗi mở (HTX/THT tự sản xuất theo quy chuẩn và tự bán sản phẩm ra thị trường)

        √: hiệu quả; √*: hiệu quả thấp hay tương đương bên ngoài.

(5)      DID (Different in Different) là chỉ số khác biệt trong khác biệt. Chỉ số này >0 đồng nghĩa với việc nghiên cứu này có tác động tốt trong nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo so với bên ngoài và so với chính nó trước thời điểm đề tài bắt đầu.

PHỤ LỤC 5: Sơ đồ liên kết vùng ngành hàng lúa –gạo thục hiện QĐ825TTg.

 

 

 

Hội đồng vùng thực hiện QĐ825, TTg 2020 

QH Tích hợp ĐBSCL đến năm 2030 và tầm nhìn 2045 thực hiện NGHỊ QUYẾT 120/NQ-CP, 2017 và luật QH số 21- QH 14

 

ANLT Quốc gia

& Tái cơ cấu NN

 vùng qua QĐ 1819TTg, 2017

 

 

 

   

 

Định vị vai trò và vị trí lúa – gạo vùng thực hiện NGHỊ QUYẾT 120/NQ-CP, 2017 và ANLT Quốc gia đến năm 2030

Phân ban chức  năng và nhiệm vụ thành viên  Hội đồng vùng

Ban tư vấn thực hiện các chương trình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                               

 

 

5. Điều hành SX và tieu thụ lúa gạo vùng và  thí điểm kinh tế tri thức lúa – gạo

4. Phát triển KH-CN (CN 4.0), nguồn nhân lực và tài chính tín dụng

1. Canh tranh thị trường & nâng cấp chuỗi. Nối két HXNN và DN

3. Đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất và thị trường  

2. QH và sử dụng đất lúa

Tham gia "4 nhà"

thực hiện các chương trình liên kết và

cơ chế chính sách

 

 

 

 

 

 

 

 

                               

 

       

Sơ-tổng kết

       hàng năm & 5 năm.

 

Phản hồi Hội đồng vùng và  "4 nhà" 

  

              SƠ  KẾT HÀNG NĂM

           VÀ   TỔNG KẾT 5 NĂM

 

 

 

 

 

 

 

                                                                

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 6. Tài liệu tham khảo từ báo cáo tổng hợp đề tài có Mã số KHCN-TNB/14-19/C05, bao gồm  trích dẫn từ các tác giả liên quan.  

Agromonitor (2017). Báo cáo thường niên thị trường lúa gạo 2016 và triển vọng 2017.

Agromonitor (2019). Báo cáo thường niên thị trường lúa gạo 2018 và triển vọng 2019.

Allard, R.W. and A.D. Bradshaw (1964). Implications of genotype-environmental interactions in applied plant breeding. Crop Sci. 4: 503-507.    

Anh Dao The, Thai Van Tinh and Nguyen Ngoc Vang (2020). The Domestic Rice Value Chain in the Mekong Delta. In White Gold: The Commercialisation of Rice Farming in the Lower Mekong Basin, R. Cramb (ed.), https://doi.org/10.1007/978-981-15-0998-8_18

Arndl, Sven. & Henryk Kierzkoeski (2001). Fragmentation: New Production Patterns in the World Economy. Oxford: Oxford University Press, pp. 1–16.

Ashraf, M, HR. Athar, PJC. Harris, and TR. Kwon (2008). Some prospective strategies for improving crop salt tolerance. Advanced  Agronomy 97:45-110.

Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ (2016). Một số chỉ tiêu KT-XH các tỉnh, thành Tây Nam Bộ năm 2016.

Bardach, Eugene, (2000). A practical Guide for Policy Analysis. Chatham house Publisher.

Bariletti, A. & Zoli, M. (2006). On Concepts of Governance: A Survey and Interpretation. Dipartimento di Economia e Finanza, LUISS Guido Carli, vol. 0(2).

Barrett, C.B., Bachke, M., Michelson, H., Narayanan, S., Walker, T. (2012). Smallholder Participation in Contract Farming: Comparative evidence from five countries. World Dev. 40(4), 715–730.

Bijman J. (2008). Contract farming in developing countries: An overview. Working paper. Wageningen University.

Bộ Công Thương (2015). Quyết định 606/QĐ-BCT về nối kết sản xuất lúa gạo.

Bộ Công Thương (2017). Quyết định 3434/QĐ-BCT- 2017 về Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030.

Bộ KH&CN (2014). Quyết định 734/QĐ-BKHCN ngày 18/4/2014 phê duyệt mục tiêu, nội dungg và dự kiến sản phẩm của Chương trình khoa học công nghệ cấp quốc gia, giai đoạn 2014-2019 "Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển bền vững vùng Tây Nam Bộ".

Bộ KH&CN (2016). Báo cáo quốc gia về đánh giá năng lực kỹ thuật và nhu cầu đổi mới công nghệ trong sản xuất lúa và sau thu hoạch đến 2020, ngày 10/6/2016 tại Hà Nội. 

Bộ KH-ĐT (2017). Bảng tham chiếu Tiểu dự án 6: Đề án phát triển tổng thể kết cấu hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Bộ NN và PTNT (2006). Tiêu chuẩn ngành 10TCN 602:2006 về Hữu cơ - Tiêu chuẩn về sản xuất nông nghiệp hữu cơ và chế biến..

Bộ NN và PTNT (2011). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của các giống lúa. QCVN 01–55:2011/BNNPTN.

Bộ NN và PTNT (2015). Quyết định số 3340/QĐ-BNN-CB của Bộ Nông nghiệp & PTNT, ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 706/QĐ-TTg ngày 21/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ Thủ tướng Chính phủ.

Bộ NN và PTNT (2016). Báo cáo sơ kết 03 năm thực hiện Luật HTX và nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế hợp tác năm 2016 trong lĩnh vực nông nghiệp, Hà Nội.

Bộ NN và PTNT (2016). Đề án tái cơ cấu ngành lúa gạo Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, ban hành kèm theo Quyết định số 1898/QĐ-BNN-TT ngày 23-5-2016 của Bộ trưởng Bộ Nông  nghiệp và PTNT.

Bộ NN và PTNT (2017). Báo cáo hiện trạng, định hướng và giải phát triển bền vững ngành hàng lúa gạo ĐBSCL.

Bộ NN và PTNT (2017). Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch tháng 2 năm 2017 ngành Nông nghiệp và PTNT.

Bộ NN và PTNT (2017). Báo cáo Sơ kết thi hành luật HTX năm 2012 trong lĩnh vực nông nghiệp vùng ĐBSCL, Hà Nội.

Bộ NN và PTNT (2018). Quyết định 1915/QĐ-BNN-KH của Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Đề án sản xuất lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trong điều kiện thích ứng biến đổi khí hậu.

Bộ TNMT (2018). Tích tụ đất đai cho phát triển: tiếp cận, mô hình và giải pháp.

Capello, R,. (2007). Regional economics. Routledge Publisher: London & New York.

Coccossis, Harry and Yannis Psycharis, (2008). Regional analysis and Policy: Greek Experience. Physica – Verlage.

Cooke, Philip and Andrea Piccaluga, (2006). Regionl Development in Knowledge Economy. Routledge: New York.

Cổng thông tin Bộ NN&PTNT: https://www.mard.gov.vn/Pages/phat-trien-giong-lua-vung-dong-bang-song-cuu-long-thich-ung-voi-bien-doi-khi-hau-32017.aspx

Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (2019). Tài liệu hướng dẫn về đổi mới tiếp cận trong xây dựng và quản lý chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam.

Chi cục BVTV An Giang. Báo cáo cơ cấu giống hàng năm của Trung tâm giống cây trồng An Giang.

Chi cục BVTV Bến Tre. Báo cáo cơ cấu giống hàng năm của Chi cục Trồng trọt và BVTV Bến Tre

Chi cục BVTV Cần Thơ. Báo cáo cơ cấu giống hàng năm của Chi cục Trồng trọt và BVTV Cần Thơ

Chi cục BVTV Hậu Giang. Báo cáo cơ cấu giống hàng năm của Chi cục Trồng trọt và BVTV Hậu Giang

Chi cục BVTV Long An. Báo cáo cơ cấu giống hàng năm của Trung tâm giống cây trồng Long An

Chi cục BVTV Sóc Trăng. Báo cáo cơ cấu giống hàng năm của Chi cục Trồng trọt và BVTV Sóc Trăng

Chính phủ (2009).Nghị quyết 63/NQ-CP ngày 23-12-2009 về đảm bảo ANLT quốc gia.

Chính phủ (2012). Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11-5-2012 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

Chính phủ (2013). Quyết định 606/QĐ-TTg về liên kết tiêu thụ lúa- gạo trên cánh đồng lớn.

Chính phủ (2015). Quyết định 14/QĐ-TTg về cho vay tín dụng theo liên kết chuỗi sản phẩm nông nghiệp.

Chính phủ (2015). Quyết định 706/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án phát triển thương hiệu gạo Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Chính phủ (2016). Quyết định số 593-QĐ TTg về "thí điểm liên kết vùng phát triển KTXH ĐBSCL đến 2020.

Chính phủ (2017). Quyết định 942/QĐ-TTg về chiến lược xuất khẩu và cạnh tranh thị trường lúa – gạo Việt Nam đến năm 2030.

Chinh, Kim Van, (2012). Land accumulation and agricultural landused effectiveness in Vietnam. Master thesis. Hanoi National University.

Dang Kim Son, et al., (2005). Review of 3-Year Implementation of Decision 80/2002/QD-TTG of the Prime Minister on Policies Encouraging Agricultural Sales through Contract Farming, Report to the Prime Minister, Ministry of Agriculture and Rural Develop-ment, Hanoi (mimeo).

Delorme, C. D., P. G. Klein, Jr., D. R. Kamerschen, and L. F. Voeks, (2002). "Structure, Conduct and Performance: A Simultaneous Equations Approach," Applied Economics, 34 (17), 2135–2141.

DFID (2008). Making value chains work better for the poor – A toolbook for practitioners of Value chain analysis. Agricultural Development International Publisher, Cambodia.

Dung, N. M. (2014). Contract farming and enforcement in Vietnam: A case study of the pineapple production contract between farm households and the Dong Giao Agro-Processing company in Ninh Binh province. Tech. rep., East Asian Development Network

Đinh Phi Hổ và Đoàn Ngọc Phả (2011). Sản xuất lúa với kỹ thuật mới: hiệu quả kinh tế và hàm ý chính sách. Tạp chí kinh tế phát triển. Số 253, tháng 11, 2011.

Eaton C., Shepherd A.W. (2001). Contarct farming: partnerships for growth. FAO Agricultural Services Bullentin 145, Food and Agricultural Organization of the United Nations, Rome. 

Eberhart, S.A. and W.A. Russell. (1966). Stability parameters for comparing varieties. Crop Sci. 6:36-40. 

EDF (Quỹ hỗ trợ bảo vệ Môi trường) (2015). Tổng kết chia sẻ kết quả dự án và đối thoại Chính sách Nông nghiệp carbon thấp. ​"​Dự án canh tác​ lúa​ giảm phát thải khí nhà kính" được tàitrợ bởi Chính phủ Úc. Kiên Giang, ngày 15 tháng 4 năm 2015.

Feenstra, R.C. (1998). Integration of Trade and Disintegration of Production in the Global Economy. Journal of Economic Perspectives, Vol. 12, No. 4, pp. 31- 50

Fischer, E. Qaim, M. (2012). Linking smallholders to markets: determinants and impacts of farmer collective action in Kenya. World Dev. 40(6), 1255–1268.

Gereffi, G. (1994) The Organisation of Buyer-Driven Global Commodity Chains: How U.S. Retailers Shape Overseas Production Networks. In: Gereffi, G. and Korzeniewicz, M., Eds., Commodity Clains and Global Capitalism, Praeger, Westport, 95-122.

Gereffi, G., (1994). The Organization of Buyer – Driven Global Commodity Chains: How US Retailers Shape Overseas Production Network's. Commodity Chains and Global Capitalism, Westport: Praeger, pp. 95 – 122.

Gereffi, Gary and Miguel Korzeniewicz (eds.) (1994), Commodity Chains and Global Capitalism, Westport, CT, Praeger.

GTZ Eschborn, (2007). Phương pháp luận để thúc đẩy chuỗi giá trị. Cẩm nang ValueLinks.

Girma, J., Gardebroek, C., (2015). The impact of contracts on organic honey producers' incomes in southwestern Ethiopia. Forest Policy Econ. 50, 259–268.

GIZ (2018). Valuelink. Manual on Sustainable Value Chain Development. https://beamexchange.org/uploads/filer_public/f3/31/f331d6ec-74da-4857-bea1-ca1e4e5a43e5/valuelinks-manual-20-vol-1-january-2018_compressed.pdf

Hai, Nguyen Manh and Heidhues, F. (2004). Comparative advantage of Vietnam's rice sector under different liberalisation scenarios – A Policy Analysis Matrix (PAM) study. Institute for Agricultural Economics and Social Sciences in the Tropics and Subtropics (Ed.). Research in Development Economics and Policy, Discussion Paper No. 01/2004. ISSN 1439-4952.

Haughton, Grama and David Councell, (2004). Regionals, Spatial Strategies and Sustainable Development. Routledge: London.

Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), (2018). Xuất khẩu gạo Việt Nam giai đoạn 1989 – 2017. Truy cập từ Website: https://www.vietfood.org.vn/thi-truong/thong-ke/80-xuat-khau-gao-viet-nam-giai-doan-1989-2017.html. Ngày truy cập: 15/5/2020.

Hirschman, A.O., (1977). A generalized linkage approach to development, with special reference to staples. Economic development and Cultural Change (Sppl.), 25, pp.67-98.

Hoàng Văn Dũng và nhóm chuyên gia Ngân hàng Thế giới (2011), "ANLT Việt Nam và chuỗi giá trị lúa gạo".

Hung Khanh Nguyen, Raymond Chiong, Manuel Chica , Richard Middleton and Dung Thi Kim Pham (2019). Contract Farming in the Mekong Delta's Rice Supply Chain: Insights from an Agent-Based Modeling Study. Journal of Artificial Societies and Social Simulation, 22(3).

IBCS (Institute for Brand and Competitiveness Strategy) and VIBIZ (Vietnam Business Monitor). (2018). Vietnam export and import enterprises 2017: Petro – diesel – gas. Annual report made by VIBIZ 2018, 13pp.

ICA (Liên minh HTX Quốc tế) (1995). Statement on Co-operative Identity, http://www.un.org/esa/socdev/social/cooperatives/documents/survey/background.pdf

IPSARD and WB, (2017). Rice report. World Bank and Ministry of Agriculture and Rural Development. http://www.thitruongnongsan.gov.vn

IRRI (1996). Standard Evaluation Systems. Viện Nghiên cứu Lúa Quốc Tế. P.O.Box 933.1099 Manila, Philippines.

Isvilanonda, S. and Seiichi, F. (2005). Export Potentials and Constraints for Development of Jasmine Rice Production in Thailand. Journal of International Cooperation, 13(2).

Kanaka, S. & M. Chinnadurai. (2015). The Policy Analysis Matrix Of Rice Cultivation In India. European Journal of Basic and Applied Sciences. 2 (1): 33-45.

Kaplinsky R (2000), "Spreading the gains from globalisation: What can be learned from value chain analysis?", Journal of Development Studies, Vol. 37, No. 2., pp 117-146

Kaplinsky, R. & Morris, M. (2001). A Handbook for Value Chain Research. Brighton, United Kingdom, Institute of Development Studies. University of Sussex

Kaplinsky, R., and M. Morris (2000) A Handbook for Value Chain Research, The Institute of Development Studies. Http://www.ids.ac.uk/ids/global/pdfs/VchNov01.pdf 

Key N., Runsten D., (1999). Contract farming, smallholders, and rural development in Latin America: the organization of agro-processing firms and the scale of outgrower production. World Dev. 27(2), 381–401.

Khiem, N. T. & Emor, S. (2005). Linking farmers to markets through contract farming. Markets and Development Bulletin.

Le Canh Dung (2015). Potential options for improving farmed household livelihood in the Mekong Delta, Vietnam. Workshop proceeding on "Appropriate technologies for upgrading farmers's living in Southest Asia", 21-22 Dec., 2015, Can Tho, Vietnam

Lê Cảnh Dũng và Nguyễn Văn Sánh (2012). Điều tra hiệu quả về nông hộ trồng lúa vùng ĐBSCL hợp tác WB về đề án ANLT và chuỗi giá trị lúa – gạo vùng ĐBSCL.

Lê Cảnh Dũng và Võ Văn Tuấn (2014). Nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện 1 phải 5 giảm trong canh tác lúa ở ĐBSCL. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 7: 27–36.

Lê Cảnh Dũng, Võ Văn Tuấn và Nguyễn Thị Kim Thoa (2019). Đánh giá tác động của kinh tế hợp tác đến lợi nhuận sản xuất lúa ở ĐBSCL. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 10(107).

Lê Cảnh Dũng, Võ Văn Tuấn và Phạm Thị Nguyên (2016). Tăng lợi nhuận thông qua giảm đầu tư trong sản xuất lúa ở ĐBSCL. Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ, 43c: 1 – 9. ISSN 1859-2333.

Lê Cảnh Dũng, Võ Văn Tuấn, Nguyễn Thanh Bình, Hứa Hồng Hiểu, Trường Hồng Võ Tuấn Kiệt, Nguyễn Thị Kim Thoa (2018). Đánh giá ban đầu của dự án chuỗi giá trị hướng đến thị trường của nông hộ quy mô nhỏ. Dự án sáng kiến lúa gạo Châu Á giai đoạn 2 tại Việt Nam: Phát triển chuỗi giá trị cho các hộ sản xuất nhỏ định hướng thị trường (GIZ).

Lê Khương Ninh (2018). Cạnh tranh lúa gạo và nâng cao thu nhập hộ. Báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ 2018.

Lê Trọng (2001). Kinh tế hợp tác của nông dân trong nền kinh tế thị trường. NXB Văn Hóa - Dân Tộc.

Lưu Đức Thanh (2019). Xây dựng, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu tập thể. TT Thẩm định Chỉ dẫn địa lý và Nhãn hiệu quốc tế.

Ma Ngọc Ngà(2015). Liên kết sản xuất lúa ở ĐBSCL và mô hình liên kết "4 nhà" của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế. 450: 61-68.

Master, W.A and Nelson, A.W. (1995). Measuring the comparative advantage of agricultural activities: domestic resource costs and the social cost – benefit ratio. American Journal of Agricultural Economics. DOI: 10.2307/1243534

Meemken, E-M, Bellemare, M.F. (2020). Smallholder farmers and contract farming in developing countries. PNAS 117(1), 259–264.

Minot N.W. (1986). Contract Farming and Its Effect on Small Farmers in Less Developed Countries.  Food Security International Development Working Papers 54740.

Minh, H.T., Trang, D.T.N. and Chen, J.C. (2016). Applying the DRC (Domestic Resource Cost) Index to Evaluate the Competitive Advantage of Dak Lak Coffee. Open Access Library Journal, 3: e2727. http://dx.doi.org/10.4236/oalib.1102727

Monke, E.A.,& Pearson, S.R., (1989). The Policy Analysis Matrix Development. Ithaca and London: Cornell University press.

Nghị định 107-CP (2018). Về điều hành và xuất khẩu gạo thay thế NQ109-CP, 2016 về "xuất khẩu gạo có điều kiện".

Nghị định 109/2010/NĐ-CP (2010). Về xuất khẩu gạo có điều kiện,ngày 04/11/2010.

Nghị định 210/2013/NĐ-CP (2013). Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn,ngày 19/03/2013 của Chính phủ.

 Nghị định 41/2010/NĐ-CP, NĐ 55/2015/NĐ-CP và NĐ 116/2018/NĐ-CP (2010, 2015, 2018).Về sách tín dụng hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn.

Nghị định 57/2018/NĐ-CP (2018). Về cơ chế, chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Nghị Quyết 120/NQ-CP (2017). Về phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long thích ứng biến đổi khí hậu, ngày 17/11/2017.

Nghị quyết 134/2016/QH13 (2016). Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016-2020) cấp quốc gia,ngày 09/4/2016 của Quốc hội.

Nghị quyết 63/NQ-CP (2009). Về đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, ngày 23-12-2009.

Nguyễn Duy Hanh (2014). Ngày truyền thống của phong trào hợp tác xã Việt Nam. Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình (Nguồn: thaibinh.gov.vn) cập nhật ngày 18/9/2015.

Nguyễn Đình Kháng (2009). Chính sách phát triển HTX ở Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số tháng 8/2009.

Nguyễn Phú Son, Lê Bửu Minh Quân, Phan Huyền Trang (2017). Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của các nông hộ tham gia cánh đồng lúa lớn ở ĐBSCL. Tạp chí Công thương, 12.

Nguyễn Tiến Mạnh, Nguyễn Văn Thông (1995). Hiệu quả kinh tế của một số giống lúa tiến bộ kỹ thuật. Tạp chí Khoa học Công nghệ và quản lý kinh tế.

Nguyễn Tuấn Kiệt và Trịnh Công Đức (2017). Hiệu quả của mô hình cánh đồng lớn: bằng chứng thực nghiệm ở Cần Thơ và Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 26: 203-212

Nguyễn Thiện Nhân (2015). HTX kiểu mới: Giải pháp đột phá phát triển nông nghiệp ở Việt Nam. Cập nhật ngày 15/6/2015 tại http://baochinhphu.vn/Tin-noi-bat/HTX-kieu-moi-Giai-phap-dot-pha-phat-trien-nong-nghiep-Viet-Nam/222306.vgp.

Nguyễn Văn  Tiến (2020). An ninh lương thực quốc gia, 2020: Tổng họp kết quả: Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện đề án an ninh lương thực Quốc gia Giai đoạn 2009 – 2010 tại Thanh Hóa, 26/03/2019 liên quan thực hiện Kết luận số 53-KL/TW ngày 05/8/2009 của Bộ Chính trị về Đề án "An ninh lương thực quốc gia đến năm 2020" và Nghị quyết 63/NQ-CP về đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11-5-2012 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa". 

Nguyễn Văn Sánh (2009). ANLT quốc gia: Nhìn từ khía cạnh nông dân trồng lúa, giải pháp liên kết vùng và tham gia "bốn nhà" tại vùng ĐBSCL, Tạp chí Khoa học, Trường đại học Cần Thơ, tháng 12-2009.

Nguyễn Văn Sánh (2012). Cơ chế, chính sách liên kết vùng ĐBSCL phát triển sản phẩm chủ lực (lúa gạo, cây ăn quả, thuỷ sản), tham luận Hội thảo Rà soát cơ chế, chính sách nông nghiệp, nông thôn, MDEC – Tiền Giang năm 2012.

Nguyễn Văn Sánh(2012, 2016). Rà soát 407 văn bản chính sách (MEDEC Tiền Giang năm 2012). Liên kết vùng và phát triển Nông thôn. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ, 2016.

Nguyễn Văn Sánh (2016). Liên kêt phát triển bền vững vùng ĐBSCL, sách "Kỷ yếu 50 năm Đại học Cần Thơ", NXB. Đại học Cần Thơ.

Nguyễn Văn Sánh (2018). Mô hình liên kết sản xuất nông nghiệp vùng ĐBSCL trong bối cảnh cạnh tranh thị trường và ứng phó BĐKH. Hội thảo vùng Bộ KH-CN tại Tiền Giang và Bộ NN&PTNT tại Cần Thơ.

Nham Phong Tuan (2012). Contract farming and ít impacts on income and livelihoods for small-scale farmers: Case study in Vietnam. Journal of Agribusiness and Rural Development 4(26), 147-166.      

Olson, M., (1965). The Logic of Collective action: Pubic goods and the theory of groups

Perroux, F. , (1987). THE "NEW" ECONOMIC THEORIES.

Phạm Thị Minh Nguyệt (2006). Giáo trình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 112 trang.

Ramaswami B., Birthal P.S., Joshi P.K., (2006). Efficiency and distribution in contract farming: The case of Indian poultry growers. MTID Discussion Paper 91, International Food Policy Research Institute, Washington DC.

Randy S. & Prabhu P., (2004). Agriculture's contributions to economic and social development. Food and Agriculture Organization (FAO), 2014.

Ristiansen, S., (2003). Linakgees and Rural Non-Farm Employment Creatation: Changing 13.Challeges and Policies in Indonesia. ESA WP No. 03-22.  

Roberts, M. & Khiem, N. T. (2005). Contract use and paddy quality in the rice supply chain An Giang province, Vietnam. In A. D. Bank (Ed.), Linking Farmers to Markets through Contract Farming, (pp. 21–27). Hanoi: Asian Development Bank.

Shahidur R. Khandker Gayatri B. Koolwal Hussain A. Samad, (2010). Cầm nang đánh giá tác động – Các phương pháp định lương và thực hành. Tài liệu của Ngân hàng Thế giới).

Shepherd, A. (2013). An introduction to contract farming. Technical Centre for Agricultural and Rural Cooperation. (ACP-EU), 29, 10–13.

Simmons P., Winters P., Patrick I., (2005). An analysis of contract farming in East Java, Bali, and Lombok, Indonesia. Agric. Econ. 33, 513–525.

Singh, S., (2002). Contracting out solutions: Political economy of contract farming in the Indian Punjab. World Dev. 30, 1621–1638.

Son, Dang Kim (2005). Export potential for agricultural commodities in Vietnam. Hanoi, International Trade Center.

Steven Jaffee, World Bank, (2011). Bản khuyến nghị chính sách số 2 đến Bộ NN và PTNT

Stimon, Robert J., Roger R. Stough, Briian H.Roberts 2nd, (2006). Regional EonomicDevelopment: analysis and planning Strategy. Springer –Verlage Berline Heidelberge.

Sudirmana, B. Hartonoc, I. Subagiyoc, and B.A. Nugrohoc, (2018). Analysis of Domestic Resources Cost Based on Farm Typology of Bali Cattle in Plampang Sumbawa Regency, West Nusa Tenggara. Tropical Animal Science Journal, 41(3): 224-233

TNESDB (Thailand's National Economic and Social Development Board) and WB (World Bank), (2005). Join report of Thailand Northeast Economic Development Report.

Tô Quang Toản và cộng sự (2011). Sách Phát triển bền vững Nông nghiệp và Nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long. NXB ĐHCT, 2016.

Tổng cục thống kê (2016). Kết quả khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2016. Nhà xuất bản thống kê năm 2017.

Tổng cục thống kê (2016). Niên giám Thống kê năm 2015. NXB Thống kê.

Tổng cục thống kê (2018). Niên giám Thống kê 2018, NXB Thống kê.

Thủ tướng Chính phủ (2002). Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24-6-2002 về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng.

Thủ tướng Chính phủ (2012). Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Thủ tướng Chính phủ (2013). Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25-10-2013 V/v Chính sách khuyến khích liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.

Thủ tướng Chính phủ (2013). Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10-6-2013 phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

Thủ tướng Chính phủ (2015). Quyết định số 706/QĐ-TTg ngày 21-5-2015 phê duyệt đề án phát triển thương hiệu gạo Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Thủ tướng Chính phủ (2016). Quyết định số 2220/QĐ-TTg ngày 17-11-2016 Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế thí điểm liên kết phát triển KTXH vùng ĐBSCL giai đoạn 2016 - 2020.

Thủ tướng Chính phủ (2016). Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06-4-2016 Ban hành Quy chế thí điểm liên kết phát triển KTXH vùng ĐBSCL, giai đoạn 2016 - 2020.

Tran Quoc Nhan and Tomoyuki Y. (2019). Contract Farming and Profitability: Evidence from Rice Crop in the Central Mekong Delta, Vietnam. Agris online Paper in Economics and Informatics, 11(1), 83-92. 

Tran Quoc NhanTomoyuki Yutaka (2018). Analysis of Contract Farming between Paddy Farmers and an Agribusiness Firm in the Mekong Delta of Vietnam. Agricultural Marketing Journal of Japan, 27: 60-67.

Trần Hoàng Hiểu (2019). Quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong phát triển Cánh đồng lớn ở ĐBSCL. Luận án Tiến sỹ. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

Trần Hoàng HiểuNguyễn Phú Son (2018). Phát triển Cánh đồng lúa lớn ở ĐBSCL. Tạp chí Kinh tế - Dự báo, 30(678): 70-73

Trần Hữu Hiệp (2014). Tái cơ cấu ở vựa lúa, Thời báo Kinh tế Sài Gòn (số 12-2014), Tr. 69.

Trần Hữu Hiệp (2015). Liên kết vùng nhìn từ xung đột lợi ích địa phương, Thời báo Kinh tế Sài Gòn (số 32-2015), trang 70.

Trần Hữu Hiệp (2016). Đổi mới tư duy xuất khẩu gạo: trọng cung hay trọng cầu?, trang 64-65, Thời báo Kinh tế Sài Gòn số 52-2016, ngày 22-12-2016.

Trần Hữu Hiệp, Hà Huy Ngọc, Nguyễn Song Tùng (2015). Liên kết vùng trong ứng phó BĐKH ở Việt Nam qua nghiên cứu trường hợp ĐBSCL, Tạp chí Nghiên cứu Địa lý Nhân văn (số 1 (8) 2015), trang 17.

Trần Quốc Nhân (2019). Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi hợp đồng sản xuất và thu mua lúa gạo ở ĐBSCL. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, (1), 3-11

Trần Quốc NhânĐỗ Văn HoàngTakeuchi Ikuo (2013). Rice contract farming - the potential key to improve rice grower' income: A farm level study in An Giang province. Journal of Science and Development, 11(7): 1062-1072.

UNEP (United Nations Environment Programe) (2005). Integrated assessment of the impact of trade liberalization: a country study on the Vietnam rice sector.

UNIDROIT (2014). Legal policies and regulations governing contract farming in Vietnam. Tech. rep., International Institute for the Unification of Private Law.

VFA, (2017). Gạo chất lượng cao khẳng định vị thế xuất khẩu. Truy cập từ   http://www.tintucnongnghiep.com/2015/08/gao-chat-luong-caokhang-inh-vi-xuat.html, ngày 20/12/2016.

Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL(2016). Đề cương nghiên cứu đề tài lúa gạo chương trình khoa học và Công nghệ - Tây Nam Bộ.

Võ Tòng Xuân (2008). Nông nghiệp và nông thôn Việt Nam phải làm gì để hội nhập kinh tế quốc tế. Cập nhật ngày 18/8/2008 tại htttp://www.tapchicongsan.org.vn.

Võ Thị Thanh Lộc, Nguyễn Phú Son (2011). Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo vùng ĐBSCL. Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 19a: 96-108.

Võ Văn Tuấn, Lê Cảnh Dũng, Võ Văn Hà và Đặng Kiều Nhân (2014). Khả năng thích ứng của nông dân đối với biến đổi khí hậu ở ĐBSCL. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ (31D).

Wailes, E.J, (2016). Nhóm nghiên cứu lúa – gạo ĐH Cần Thơ thảo luận về kết quả dự báo thị trường lúa – gạo 73 nước trên Thế giới, qua ứng dụng mô hình AGREP- ĐH Arkansas, 2016 và ứng dụng vao bối cảnh sản xuất lúa – gạo vùng ĐBSCL, từ 09 – 30/03/2019, tại Viện NC Phát triển ĐBSCL, Trường ĐH Cần Thơ. 

Wailes, E.J.(2015). Partial Equilibrium Trade Models: Arkansas Global Rice Model and RICEFLOW Model. Waseda Workshop on Modeling Issues. February 14, 2015, Miyazaki, Japan

Wailes, E.J. Trường Đại học Cần Thơ (2019). Kết quả hội thảo về thảo luận dự báo thị trường theo mô hình AGRP, tại Viện NC Phát triển ĐBSCL, Trường Đại học Cần Thơ từ ngày 13-30/03/2019  

Wailes, E.J., and E.C. Chavez (2010). Updated Arkansas Global Rice Model. SP 01 2010. Department of Agricultural Economics and Agribusiness, Division of Agriculture, University of Arkansas, 2010.

Wailes, E.J., and E.C. Chavez (2011). 2011 Updated Arkansas Global Rice Model. Department of Agricultural Economics and Agribusiness. Division of Agriculture. Room 217, Agriculture Building University of Arkansas. Fayetteville, AR 72701

Wailes, E.J., and E.C. Chavez (2012). ASEAN and Global Rice Situation and Outlook

Wailes, E.J., G.L. Cramer, E.C. Chavez and James M. Hansen, (1998). International.

WB (Ngân hàng Thế giới) (2012). Đề án nghiên cứu An ninh lương thực và nâng cấp chuỗi giá trị lúa – gạo vùng ĐBSCL giai đoạn 2010-2011.

WB (Ngân hàng Thế giới) (2012). Kết quả mạng lưới nghiên cứu về "ANLT và nâng cấp chuỗi giá trị lúa.

WB (Ngân hàng Thế giới) (2016). Chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam: Tăng giá trị, giảm đầu vào, Báo cáo Phát triển Việt Nam 2016, NXB. Hồng Đức.

WB (Ngân hàng Thế giới) (2016). Chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam: Tăng giá trị, giảm đầu vào, Báo cáo Phát triển Việt Nam 2016, NXB. Hồng Đức 

Will, M. (2015). Contract Farming Handbook: A Practical Guide for Linking Small-scale Producers and Buyers Through Business Model Innovation, Volume II Selected Tools and Case Examples. Bonn: GIZ

World Bank (2013). Vietnam - support for agricultural restructuring project: The financial and economic competitiveness of rice and selected feed crops in northern and southern Vietnam. Tech. rep., World Bank, Washington DC.

Xuân, Mai Văn, Bui Dũng Thể, Phan Văn Hòa, Bùi Đức Tính, Nguyễn Trung Kiên (2012). Năng lực cạnh tranh của tôm nuôi ở các tỉnh miền Trung. Tạp chí khoa học của Đại học Huế, số 72B, tập 3.

Yercan, M., and Isikli, E., (2009). Domestic resource cost approach for international competitiveness of Turkish horticultural products. African Journal of Agricultural Research, 4 (9), 864-869, September 2009. ISSN 1991-637X © 2009 Academic Journals.

 


[1] Eric J.Wailes, 2019. Kết quả hội thảo về thảo luận dự báo thị trường theo mô hình AGRP, tại Viện NC Phát triển ĐBSCL, Trường Đại học Cần Thơ từ ngày 13-30/03/2019